Các điều khoản và điều kiện chung về giao hàng

Content

Bosch Rexroth AG

Dùng trong các giao dịch pháp lý với các doanh nhân, các cơ quan pháp luật và các quỹ pháp luật đặc biệt.

1. Các điều khoản chung

1.1
Chỉ các Điều khoản và Điều kiện sau chi phối việc giao hàng của chúng tôi. Các điều khoản và điều kiện đối lập hoặc sai lệch so với các điều khoản và điều kiện của chúng tôi không được áp dụng trừ khi chúng tôi khẳng định chấp thuận việc áp dụng chúng. Các điều kiện dịch vụ riêng biệt sẽ được áp dụng cho việc lắp ráp và sửa chữa. Các điều khoản và điều kiện riêng của việc cấp phép cho phần mềm có thể được áp dụng bổ sung đối với phần mềm do chúng tôi cung cấp, cả khi phần mềm đó là một phần của sản phẩm do chúng tôi cung cấp.

1.2
Các thỏa thuận miệng trước hoặc tại thời điểm hợp đồng được ký kết phải có xác nhận bằng văn bản của chúng tôi mới có hiệu lực.

1.3
Nếu khách hàng không chấp nhận báo giá của chúng tôi trong vòng hai tuần sau khi nhận, thì chúng tôi có quyền hủy bỏ đơn hàng.

1.4
Chi phí ước tính không có tính ràng buộc và phải chịu phí trừ khi có thỏa thuận cụ thể khác. Kích thước đo đạc, kích thước bao bì, trọng lượng, hình ảnh minh họa, kết quả mô phỏng và bản vẽ chỉ có tính ràng buộc trong cấu trúc sản phẩm nếu điều này đã được xác nhận rõ ràng bằng văn bản.

1.5
Các điều khoản và điều kiện này cũng sẽ chi phối mọi đợt giao hàng trong tương lai cho khách hàng khi các điều khoản và điều kiện giao hàng mới của chúng tôi chưa có hiệu lực.

2. Giá cả

2.1
Hoá đơn được tính toán trên cơ sở giá niêm yết, có hiệu lực vào ngày giao hàng cộng với thuế giá trị gia tăng. Thuế giá trị gia tăng sẽ không được tính chỉ trong trường hợp các lô hàng xuất khẩu thỏa mãn các điều kiện để được miễn loại thuế này.

2.2
Trong trường hợp không có thỏa thuận đặc biệt nào thì giá vận chuyển áp dụng cho FCA, giao hàng tại nhà máy (Inco-terms® 2010) chưa bao gồm đóng gói.

2.3
Chúng tôi có quyền điều chỉnh giá một cách thích hợp trong trường hợp chi phí giảm hoặc tăng sau khi hợp đồng đã được ký kết, đặc biệt trong trường hợp thay đổi chi phí tiền lương do thỏa ước tập thể, hoặc thay đổi giá nguyên vật liệu. Khi được yêu cầu, chúng tôi phải trình bằng chứng của những thay đổi đó cho khách hàng.

2.4
Các phụ tùng và sản phẩm đã được sửa chữa phải được vận chuyển với một tỷ lệ phí cố định hợp lý cho việc vận chuyển và đóng gói, cộng với phí dịch vụ của chúng tôi, ngoại trừ trường hợp phí dịch vụ được miễn do trách nhiệm của chúng tôi đối với mọi hư hỏng nếu có.

3. Giao hàng, Ngày giao hàng, Mặc định

3.1
Điều kiện tiền đề cho việc bắt đầu giao hàng và tuân thủ thời hạn giao hàng đã thoả thuận là khi khách hàng đã thực hiện mọi nghĩa vụ hợp tác, đặc biệt là chuyển giao kịp thời toàn bộ nguyên vật liệu, tài liệu phê duyệt, kiểm tra, thông quan và tuân thủ các điều khoản thanh toán đã thoả thuận, đặc biệt là khi có thỏa thuận các khoản đặt cọc hoặc mở thư tín dụng. Nếu những điều kiện tiền đề này không được đáp ứng đúng thời hạn, thì thời gian giao hàng sẽ được gia hạn một cách hợp lý; điều này không áp dụng nếu nhà cung cấp là người chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự chậm trễ.

3.2
Nếu việc không tuân thủ thời hạn giao hàng là do bất khả kháng hoặc do các xáo trộn ngoài tầm kiểm soát như chiến tranh, khủng bố, các điều kiện hạn chế xuất nhập khẩu, kể cả khi chúng chỉ ảnh hưởng đến các nhà thầu phụ, thì thời hạn giao hàng đã thoả thuận sẽ được kéo dài thêm một khoảng thời gian tương ứng với sự xáo trộn đó. Điều này cũng áp dụng cho hoạt động công nghiệp ảnh hưởng đến chúng tôi hoặc các nhà cung cấp của chúng tôi.

3.3
Nếu chúng tôi mặc định trước trong việc giao hàng, khách hàng phải tuyên bố khi được yêu cầu và trong một thời gian hợp lý để thông báo việc khách hàng vẫn tiếp tục yêu cầu thực hiện giao hàng hay theo luật định khác.

3.4
Trong trường hợp giao hàng chậm trễ, khách hàng có thể huỷ bỏ hợp đồng trong khuôn khổ các quy định theo luật định chỉ trong trường hợp chúng tôi là người phải chịu trách nhiệm cho sự chậm trễ đó.

3.5
Điều 9 áp dụng cho các yêu cầu thiệt hại của khách hàng do giao hàng chậm.

3.6
Nếu một khách hàng có lỗi trong việc nhận hàng, hoặc vi phạm nghĩa vụ hợp tác, thì chúng tôi có quyền yêu cầu bồi thường cho những thiệt hại phát sinh về mặt này bao gồm chi phí bổ sung thêm là 0,5% giá sản phẩm được giao mỗi tháng hoặc một phần của số đó, nhưng không vượt quá tổng 5% giá sản phẩm được giao. Các bên ký kết hợp đồng có quyền chứng minh chi phí cao hơn hoặc thấp hơn khoản chi phí phụ trội. Quyền khiếu nại thêm do lỗi của bên nhận hàng sẽ không bị ảnh hưởng.

3.7
Giao hàng từng phần và các hoá đơn tương ứng được chấp nhận trừ khi điều này gây khó khăn không hợp lý cho khách hàng.

4. Chuyển giao rủi ro

4.1
Giao hàng theo các điều kiện FCA, địa điểm giao hàng tại nhà máy (Incoterms® 2010) trừ phi có các thỏa thuận khác.

4.2
Nếu khách hàng yêu cầu và chịu mọi chi phí, chúng tôi sẽ bảo hiểm cho lô hàng trước các rủi ro vận chuyển thông thường

5. Khiếu nại và thông báo lỗi/ hư hỏng

5.1
Khách hàng phải thông báo cho chúng tôi bằng văn bản ngay lập tức, không muộn hơn 15 ngày sau khi nhận hàng hoá, về mọi lỗi/ hư hỏng dễ nhận biết. Nhãn dán trên các hộp, nhãn về nội dung và các phiếu kiểm soát kèm theo lô hàng phải được gửi cho chúng tôi cùng với thông báo lỗi/hư hỏng. Bất kỳ lỗi/hư hỏng nào khác phải được khách hàng thông báo bằng văn bản ngay sau khi phát hiện.

5.2
Ngày chúng tôi nhận được thông báo lỗi/hư hỏng sẽ xác định việc khách hàng có thông báo kịp thời hay không

5.3
Nếu thông báo lỗi/hư hỏng là bất hợp lý, chúng tôi có quyền yêu cầu khách hàng bồi thường bất kỳ chi phí phát sinh nào, trừ khi khách hàng có thể chứng minh rằng các chi phí đó không liên quan đến thông báo lỗi/hư hỏng bất hợp lý kia.

5.4
Các khiếu nại về lỗi/hư hỏng sẽ bị loại trừ nếu thông báo lỗi/hư hỏng không được gởi/ nhận trong thời hạn quy định

6. Nhận hàng

Khách hàng không nên từ chối nhận hàng chỉ vì những lỗi/hư hỏng nhỏ.

7. Lỗi/hư hỏng – Lỗi/khiếm khuyết về pháp lý

7.1
Các khiếu nại về lỗi/hư hỏng sẽ hết hiệu lực kháng biện sau một khoảng thời gian là 12 tháng. Điều khoản trên không áp dụng nếu có quy định pháp luật về các khoảng thời gian kháng biện dài hơn khác, theo như Mục 438 điều 1 (2) (công trình xây dựng và hàng hóa cho các công trình xây dựng), Mục 479 điều 1 (khiếu nại truy đòi) và Mục 634a (hư hỏng trong cấu trúc) Luật Dân sự Đức [BGB].

7.2
Thời gian kháng biện về lỗi/hư hỏng bắt đầu như sau:

a) đối với các sản phẩm dành cho xe cộ và trang thiết bị máy móc, đó sẽ là ngày sản phẩm được đưa vào sử dụng, ví dụ như đối với trang thiết bị chính hãng thì đó là ngày đăng ký đầu tiên của xe, trong các trường hợp khác thì là ngày lắp đặt, nhưng không lâu hơn 6 tháng sau ngày giao hàng (ngày chuyển giao rủi ro);

b) trong mọi trường hợp khác đó sẽ là ngày giao hàng (ngày chuyển giao rủi ro).

7.3
Nếu có lỗi/hư hỏng phát sinh trong thời gian kháng biện, mà nguyên nhân của nó có từ ngày chuyển giao rủi ro, thì chúng tôi có thể thỏa thuận dàn xếp riêng bằng cách khắc phục lỗi/hư hỏng đó hay đổi lại một sản phẩm không lỗi/hư hỏng. Sản phẩm bị lỗi/hư hỏng phải được gửi đi sửa chữa ở cơ sở chúng tôi hay một đơn vị dịch vụ khách hàng gần nhất do chúng tôi ấn định.

7.4
Thời gian kháng biện sẽ được gia hạn thêm một khoảng tương ứng cần thiết để sửa chữa sản phẩm bị lỗi/hư hỏng hay để cung cấp một sản phẩm mới thay thế. Thời gian kháng biện sẽ không được tính lại từ đầu sau khi đã hoàn tất việc khắc phục lỗi/hư hỏng.

7.5
Nếu quyết định hủy bỏ việc khiếu nại, thì khách hàng có thể hủy bỏ hợp đồng hoặc giảm số tiền thanh toán theo các điều khoản luật định – điều này sẽ không ảnh hưởng đến bất kỳ khiếu nại về thiệt hại nào.

7.6
Khiếu nại bồi thường của khách hàng đối với các chi phí cần thiết cho mục đích khiếu nại, đặc biệt là chi phí vận tải, vận chuyển, nhân công và vật liệu, sẽ được quy định bởi các điều khoản luật định. Tuy nhiên, các khiếu nại này sẽ bị loại bỏ nếu chi phí tăng là do sản phẩm đã giao được chuyển đến một nơi khác với quy định trong hợp đồng, trừ khi việc chuyển chỗ này là phù hợp với mục đích sử dụng đã định của sản phẩm

7.7
Việc khiếu nại sẽ không có giá trị nếu chỉ vì những sai biệt nhỏ, không đáng kể so với chất lượng đã thỏa thuận hoặc những hư hại nhỏ, không ảnh hưởng đáng kể đến việc sử dụng sản phẩm. Các quyền sau đây sẽ không bị ảnh hưởng.

7.8
Các trường hợp sau sẽ không được xem là lỗi/hư hỏng:

- hao mòn thông thường;
- đặc tính sản phẩm và hư hại xảy ra sau ngày chuyển giao rủi ro do xử lý, lưu trữ hoặc lắp đặt không đúng cách, không tuân thủ các quy định lắp đặt hoặc xử lý hoặc sử dụng quá mức cho phép, vận hành, chạy thử hoặc bảo trì không đúng cách;
- đặc tính sản phẩm và hư hại xảy ra do các nguyên nhân bất khả kháng, các hoàn cảnh đặc biệt không được dự kiến trong hợp đồng hoặc do việc sử dụng sản phẩm quá mức sử dụng bình thường hoặc khác với quy định sử dụng trong các điều khoản của hợp đồng;
- các lỗi về phần mềm không lặp lại.

Khiếu nại về lỗi/hư hỏng sẽ không có giá trị nếu sản phẩm đã bị chỉnh sửa bởi một bên thứ ba, hay do lắp đặt thêm các linh kiện được sản xuất bởi một bên thứ ba, trừ khi lỗi/hư hỏng đó không có liên quan đến việc chỉnh sửa.
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm do thiết kế hoặc việc lựa chọn vật liệu trong trường hợp chính khách hàng quy định việc thiết kế hoặc lựa chọn vật liệu.

7.9
Khiếu nại truy đòi chúng tôi của khách hàng chỉ được thành lập trong trường hợp khách hàng không thỏa thuận được với khách hàng của mình điều khoản bồi thường nào lớn hơn là điều khoản luật định về lỗi/hư hỏng, ví dụ như các thỏa thuận dàn xếp, hòa giải.

7.10
Khách hàng phải cho chúng tôi hoặc bất kỳ bên thứ ba nào do chúng tôi chỉ định để thực hiện nghĩa vụ bảo hành của chúng tôi trong thời gian quy định. Khách hàng chỉ đích thân thực hiện việc bảo hành nếu đã có sự đồng ý trước từ chúng tôi, hay trong trường hợp áp dụng Mục 637 Luật Dân sự Đức. Chúng tôi sẽ chịu các chi phí cần thiết cho việc bảo hành này trong một tỷ lệ hợp lý so với giá trị sản phẩm trong tình trạng không bị lỗi/hư hỏng, mức độ trầm trọng của lỗi/hư hỏng và/hoặc khả năng nhận một sản phẩm không bị lỗi/hư hỏng thông qua một phương thức thay thế; bất kỳ chi phí nào vượt quá khoản này sẽ phải do khách hàng chi trả.

7.11
Các điều khoản 7.3, 7.6, 7.7 không áp dụng nếu sản phẩm của chúng tôi được chứng minh là đã được bán bởi khách hàng hoặc khách hàng của khách hàng cho người tiêu dùng mà không được xử lý hoặc cài đặt vào sản phẩm khác.

7.12
Nghĩa vụ của chúng tôi trong việc bồi thường thiệt hại và bồi thường các chi phí bãi nại theo quy định của Mục 284 Luật Dân sự Đức về lỗi/hư hỏng được quy định bởi điều khoản 9 trong mọi phương diện khác. Mọi khiếu nại đòi bồi thường nào lớn hơn, hay khiếu nại về lỗi/hư hỏng khác với quy định trong điều khoản 7 này đều bị loại trừ.

7.13
Các quy định trong điều khoản 7 này được áp dụng có sửa đổi hợp lý đối với quyền khiếu nại về lỗi/hư hỏng không được cấu thành bởi các vi phạm về quyền sở hữu công nghiệp của bên thứ ba.

8. Quyền sở hữu công nghiệp và bản quyền

8.1
Chúng tôi không chịu trách nhiệm đối với khiếu nại phát sinh từ việc vi phạm quyền sở hữu trí tuệ hoặc công nghiệp, bản quyền (gọi tắt sau đây: quyền sở hữu công nghiệp) của bên thứ ba nếu quyền sở hữu công nghiệp thuộc hoặc từng thuộc về khách hàng hoặc một doanh nghiệp mà khách hàng trực tiếp hoặc gián tiếp nắm giữ đa số cổ phiếu hoặc quyền biểu quyết.

8.2
Chúng tôi không chịu trách nhiệm đối với khiếu nại phát sinh từ việc vi phạm quyền sở hữu công nghiệp của bên thứ ba, trừ khi ít nhất một trong những quyền sở hữu công nghiệp này đã được công bố bởi Cục Sáng chế châu Âu hoặc ở một trong các nước sau: CHLB Đức, Anh Quốc, Pháp, Áo hay Mỹ.

8.3
Khách hàng phải thông báo ngay cho chúng tôi về những (cáo buộc) vi phạm quyền sở hữu công nghiệp và những rủi ro vi phạm đã được biết đến trong lĩnh vực này và, theo yêu cầu của chúng tôi - chừng nào có thể - cho phép chúng tôi thực hiện việc tranh tụng (bao gồm cả các thủ tục tố tụng phi tư pháp).

8.4
Nếu muốn, chúng tôi có quyền áp dụng quyền sử dụng đối với một sản phẩm vi phạm quyền sở hữu công nghiệp, chỉnh sửa nó để nó không còn vi phạm quyền sở hữu công nghiệp hoặc thay thế nó bằng một sản phẩm thay thế tương đương, không còn vi phạm quyền sở hữu công nghiệp. Nếu điều này không thể thực hiện được do các hoàn cảnh hợp lý hay trong một khoảng thời gian hợp lý, thì khách hàng – nếu đã cho phép chúng tôi thực hiện việc chỉnh sửa – có quyền hủy bỏ hợp đồng theo luật định. Theo các điều kiện tiên quyết nêu trên thì chúng tôi cũng có quyền huỷ bỏ hợp đồng. Các quy định tiếp theo trong điều khoản 7.9 phải được áp dụng tương ứng. Chúng tôi có quyền tự do hành động theo như quy định trong câu 1 của điều khoản 8.4, cả khi vi phạm quyền sở hữu công nghiệp chưa có phán quyết cuối cùng của một tòa án luật pháp hoặc được chúng tôi công nhận.

8.5
Khiếu nại của khách hàng sẽ bị loại trừ trong trường hợp khách hàng có trách nhiệm đối với việc vi phạm quyền sở hữu công nghiệp hoặc nếu khách hàng đã không ủng hộ chúng tôi ở một mức độ hợp lý trong việc bảo vệ chống lại các khiếu nại của bên thứ ba.

8.6
Khiếu nại của khách hàng cũng bị loại trừ nếu các sản phẩm đã được sản xuất theo các thông số kỹ thuật hoặc chỉ dẫn của khách hàng, hoặc nếu (cáo buộc) vi phạm quyền sở hữu công nghiệp phát sinh từ việc sử dụng kết hợp với các sản phẩm khác không do chúng tôi cung cấp, hoặc nếu các sản phẩm được sử dụng theo một cách thức mà chúng tôi đã không lường trước được.

8.7
Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại của chúng tôi trong trường hợp vi phạm quyền sở hữu công nghiệp được quy định bởi điều khoản 9 trong mọi phương diện khác.

8.8
Các điều khoản 7.1 và 7.2 được áp dụng có sửa đổi hợp lý trong thời hạn kháng biện đối với các khiếu nại về vi phạm quyền sở hữu công nghiệp.

8.9
Các khiếu nại bồi thường lớn hơn, hoặc khác với các khiếu nại của khách hàng về việc vi phạm quyền sở hữu công nghiệp của bên thứ ba đã quy định ở điều khoản 8 này sẽ bị loại trừ.

9. Bồi thường thiệt hại

9.1
Chúng tôi chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại và bồi thường chi phí phát sinh theo quy định của Mục 284 Luật Dân sự Đức (sau đây gọi tắt là thiệt hại) về việc vi phạm nghĩa vụ hợp đồng và ngoài hợp đồng chỉ trong trường hợp

(i) cố ý hay do bất cẩn,
(ii) có thương tích do cẩu thả hoặc cố ý gây tử vong, chấn thương cơ thể hoặc tổn thương sức khỏe,
(iii) do việc giả định về chất lượng hay đảm bảo về độ bền,
(iv) bất cẩn hoặc cố ý vi phạm trách nhiệm hợp đồng nguyên liệu,
(v) do trách nhiệm pháp lý bắt buộc theo như quy định của Luật về Trách nhiệm pháp lý đối với sản phẩm của Đức, hay
(vi) do bất kỳ trách nhiệm bắt buộc nào khác.

9.2
Tuy nhiên, những thiệt hại do vi phạm các nghĩa vụ của hợp đồng nguyên liệu chỉ hạn chế ở những thiệt hại dự đoán được, trừ trường hợp do bất cẩn hay có ý định phá hoại, hay gây nên tử vong, chấn thương cơ thể hoặc tổn thương sức khỏe, hay do việc giả định về đảm bảo chất lượng.

9.3
Trách nhiệm đối với những thiệt hại vượt quá mức quy định tại điều khoản 9 sẽ bị loại trừ bất luận bản chất pháp lý của khiếu nại. Điều này đặc biệt áp dụng cho các khiếu nại về thiệt hại phát sinh khi kết thúc hợp đồng, do việc vi phạm các nghĩa vụ khác, và cho các khiếu nại dân sự đòi bồi thường thiệt hại tài sản theo quy định của Mục 823 Luật Dân sự Đức.

9.4
Nếu trách nhiệm bồi thường thiệt hại được loại trừ đối với chúng tôi, thì trách nhiệm cá nhân về thiệt hại cũng được loại trừ đối với nhân viên, đại diện của chúng tôi và người do chúng tôi chỉ định để thực hiện các nghĩa vụ của chúng tôi.

9.5
Không có thay đổi trong trách nhiệm chứng minh thiệt hại của khách hàng liên quan đến các phán quyết nói trên.

10. Bảo lưu quyền sở hữu

10.1
Chúng tôi bảo lưu quyền sở hữu đối với sản phẩm đã giao đến khi giá mua quy định trong hợp đồng đã được thanh toán đầy đủ.

10.2
Nếu việc bảo lưu này không có hiệu lực tại quốc gia mà sản phẩm được chuyển đến, thì một điều khoản bảo đảm tương ứng với quyền bảo lưu nói trên sẽ được thỏa thuận. Nếu sự hợp tác của khách hàng là cần thiết cho việc thực thi các quyền đó và/hoặc cho việc bảo lưu quyền sở hữu, thì khách hàng phải áp dụng mọi biện pháp cần thiết để thực thi và bảo toàn các quyền đó và cho việc bảo lưu.

10.3
Nếu pháp luật tại đất nước mà sản phẩm được chuyển đến cho phép thỏa thuận một điều khoản bảo lưu quyền sở hữu rộng hơn (ví dụ như chuyển nhượng trước khi có khiếu nại của khách hàng phát sinh từ việc bán các sản phẩm do chúng tôi cung cấp), thì khi chúng tôi yêu cầu, khách hàng phải đồng ý thỏa thuận điều khoản bảo lưu quyền sở hữu đó với chúng tôi.

11. Hủy bỏ

11.1
Nếu khách hàng có hành động vi phạm hợp đồng, đặc biệt là về việc thanh toán, thì chúng tôi có quyền rút lui khỏi hợp đồng sau một thời gian gia hạn hợp lý, bất chấp các quyền theo hợp đồng và theo luật định khác của chúng tôi.

11.2
Chúng tôi có quyền rút khỏi hợp đồng mà không cần đặt ra một thời gian gia hạn, nếu khách hàng ngưng việc thanh toán, hay nếu khách hàng nộp đơn xin tiến hành các thủ tục phá sản hoặc tương tự, và dùng tài sản của mình để giải quyết nợ.

11.3
Chúng tôi cũng có quyền rút khỏi hợp đồng mà không cần đặt ra một thời gian gia hạn nếu:

(i) tình hình tài chính của khách hàng đang xấu đi hoặc có khả năng sẽ xấu đi, và kết quả là việc thực hiện nghĩa vụ chi trả cho chúng tôi sẽ bị ảnh hưởng, hoặc
(ii) nếu khách hàng mất khả năng chi trả hoặc thiếu nợ quá nhiều.

11.4
Sau khi tuyên bố rút lui, khách hàng phải lập tức cho phép chúng tôi hoặc đại lý của chúng tôi tiếp cận với các sản phẩm mà chúng tôi đã bảo lưu quyền sở hữu và trao trả chúng. Sau khi có thông báo tương ứng kịp thời, chúng tôi cũng có thể tiếp thị các sản phẩm mà chúng tôi đã bảo lưu quyền sở hữu, nhằm đáp ứng các khiếu nại của chúng tôi đối với khách hàng.

11.5
Các quyền và khiếu nại theo luật định sẽ không bị hạn chế bởi các quy định trong điều khoản 11 này.

12. Kiểm soát Xuất khẩu

12.1
Việc giao hàng và dịch vụ (thực hiện theo hợp đồng) chỉ thực hiện được với điều kiện là không bị cản trở bởi các quy định kiểm soát xuất khẩu quốc gia hoặc quốc tế, đặc biệt là lệnh cấm vận hoặc các biện pháp trừng phạt khác. Khách hàng cam kết cung cấp mọi thông tin và tài liệu cần thiết cho xuất khẩu và vận chuyển. Chậm trễ do kiểm tra xuất khẩu hay thủ tục phê duyệt khiến việc tuân thủ các thời hạn cuối và ngày giao hàng là không thể thực hiện được. Nếu không có được các phê chuẩn cần thiết hoặc nếu việc phân phối và dịch vụ khó có khả năng được chấp thuận, hợp đồng sẽ được xem như không thực hiện được đối với những đề mục bị ảnh hưởng.

12.2
Chúng tôi có quyền chấm dứt hợp đồng mà không thông báo nếu việc chấm dứt như thế là cần thiết đối với chúng tôi để tuân thủ pháp luật quốc gia hoặc quốc tế.

12.3
Trong trường hợp chấm dứt hợp đồng theo quy định của điều khoản 12.2, khách hàng không có quyền đòi bồi thường thiệt hại hay các quyền khác liên quan đến việc chấm dứt hợp đồng.

12.4
Khi nhượng lại các sản phẩm do chúng tôi phân phối (phần cứng và/hoặc phần mềm và/hoặc công nghệ và các tài liệu tương ứng, không phụ thuộc vào cách thức chuyển nhượng),công việc và dịch vụ do chúng tôi thực hiện (bao gồm hỗ trợ kỹ thuật các loại) cho các bên thứ ba tại Đức và tại nước ngoài, khách hàng phải tuân thủ các quy định pháp luật tương ứng về kiểm soát (tái) xuất khẩu của quốc gia và quốc tế.

13. Bảo mật

13.1
Tất cả các thông tin về kinh doanh và kỹ thuật từ chúng tôi (bao gồm cả các đặc tính của hàng hóa, phần mềm đã phân phối và các kiến thức hoặc kinh nghiệm khác) phải được giữ bí mật đối với các bên thứ ba, nếu và khi các thông tin này chưa được chứng minh là kiến thức chung, hoặc không được chúng tôi xác định là để cho khách hàng bán lại, và chúng chỉ có thể được cung cấp cho nhân viên của khách hàng, những người được sử dụng các thông tin đó và cũng phải cam kết sẽ giữ bí mật; các thông tin đó vẫn là tài sản độc quyền của chúng tôi. Nếu không có sự đồng ý trước bằng văn bản của chúng tôi, thì không được sao chép hoặc sử dụng các thông tin đó cho mục đích thương mại. Khi chúng tôi yêu cầu, mọi thông tin xuất phát từ chúng tôi (bao gồm cả mọi bản sao đang tồn tại nếu có) và hàng hóa cho mượn phải được trả lại ngay lập tức cho chúng tôi hoặc tiêu hủy toàn bộ.

13.2
Chúng tôi bảo lưu tất cả các quyền đối với thông tin được đề cập đến trong điều khoản 11.1 bên trên (bao gồm quyền tác giả và quyền đăng ký các quyền sở hữu công nghiệp như bằng sáng chế, mẫu tiện ích, bảo vệ bán dẫn v.v.).

14. Các điều khoản thanh toán

14.1
Trừ khi có thoả thuận khác bằng văn bản, việc thanh toán phải được thực hiện trong vòng 30 ngày kể từ ngày xuất hóa đơn mà không có bất kỳ khoản khấu trừ nào. Tuy nhiên, chúng tôi cũng có thể thực hiện giao hàng trong trường hợp thanh toán đồng thời (như thanh toán tiền mặt khi giao hàng hay dịch vụ ghi nợ trực tiếp của ngân hàng) hay trong trường hợp thanh toán trước.

14.2
Chúng tôi có quyền bù đắp cho các khoản đã thanh toán đối với khoản yêu cầu bồi thường lâu nhất.

14.3
Trong trường hợp chậm thanh toán, chúng tôi có quyền tính lãi suất mặc định là 8 phần trăm trên mức lãi suất cơ bản. Quyền khiếu nại bồi thường về các thiệt hại khác không bị loại trừ.

14.4
Thanh toán bằng hối phiếu chỉ được chấp nhận nếu có thỏa thuận trước với chúng tôi. Chúng tôi chỉ chấp nhận hối phiếu và ngân phiếu theo đảm bảo thực hiện hợp đồng và chúng sẽ không được xem là đã thanh toán cho đến khi được chi trả đầy đủ. Các chi phí đổi hối phiếu hoặc ngân phiếu phải do khách hàng chi trả.

14.5
Nếu khách hàng nợ tiền thanh toán, chúng tôi có quyền yêu cầu thanh toán bằng tiền mặt ngay lập tức cho mọi món nợ phát sinh trong giao dịch đã đến hạn và không có lý do trì hoãn. Hơn nữa, chúng tôi cũng có quyền thực hiện giao hàng đặc biệt khi có thanh toán trước hoặc có bảo đảm an ninh. Quyền này không bị cấm bởi việc hoãn thanh toán hoặc việc chấp nhận hối phiếu hoặc ngân phiếu.

14.6
Khách hàng chỉ có quyền phản tố đòi bồi thường ngược lại, chừng nào các phản tố của khách hàng là không thể tranh cãi, được phán quyết có hiệu lực tối hậu bởi một tòa án hoặc đã sẵn sàng cho phán quyết sau khi chờ xử lý kiện tụng.

14.7
Khách hàng chỉ có quyền ngưng chi trả, nếu các phản tố của khách hàng là không thể tranh cãi, được phán quyết có hiệu lực tối hậu bởi một tòa án hoặc đã sẵn sàng cho phán quyết sau khi chờ xử lý kiện tụng.

15. Các điều khoản khác

15.1
Nếu một trong những quy định của Các điều khoản và điều kiện này và các hợp đồng liên quan khác không có hoặc mất đi hiệu lực, thì điều này sẽ không ảnh hưởng đến hiệu lực của các phần còn lại của Các điều khoản và điều kiện này. Các bên ký kết hợp đồng có nghĩa vụ thay thế điều khoản không còn hiệu lực bằng một quyết định gần giống nhất với lợi ích kinh tế dự tính đạt được thông qua quy định không còn hiệu lực kia.

15.2
Các tòa án của Stuttgart (Amtsgericht (tòa án địa phương) Stuttgart tại 70190 Stuttgart cho các tố tụng dân sự) hoặc, theo quyết định của chúng tôi, nếu khách hàng là,

- một thương gia có đăng ký, một thực thể hợp pháp, một quỹ đặc biệt, hoặc
- không có khu vực pháp lý chung trong nước, hoặc
- đã chuyển nơi cư trú hoặc thường trú ra nước ngoài sau khi giao kết hợp đồng, hoặc không rõ nơi cư trú hoặc thường trú, các tòa án có thẩm quyền tại văn phòng đăng ký của cơ sở hoạt động thực hiện đặt hàng, sẽ có thẩm quyền và là nơi xử án.
Chúng tôi cũng có quyền khởi kiện tại tòa án có thẩm quyền ở văn phòng đăng ký hoặc một văn phòng chi nhánh của khách hàng.

15.3
Mọi mối quan hệ pháp lý giữa chúng tôi và khách hàng sẽ chỉ bị ràng buộc và hiểu theo luật pháp của nước Cộng hòa Liên bang Đức, không bao gồm các quy định về xung đột pháp luật và Công ước của Liên Hợp Quốc về Hợp đồng Mua bán Hàng hóa Quốc tế (CISG).